Cây tam thất

Tên gọi khác: Sâm tam thất bắc, Kim bất hoán

Tên khoa học: Panax Pseudo-Ginseng Wall, thuộc họ ngũ gia bì (Araliaceae)

Phân bố: Cây tam thất mọc tự nhiên tại: Bắc Triều Tiên, Hàn Quốc, Trung Quốc và đã được di thực về Việt Nam và trồng nhiều ở Hà Giang, Lào Cai

Tam thất bắc thường được trồng từ 5 đến 7 năm mới cho thu hoạch, củ tam thất bắc rất cứng kể cả khi còn tươi.
Người ta thu hái tam thất vào tháng 11 hàng năm sau khi cây đã đủ tuổi từ 5 năm trở lên, cây càng lâu càng quý hiếm

Các bộ phận dùng của cây tam thất dùng làm thuốc chữa bệnh: Củ tam thất, hoa tam thất và hạt tam thất.

Củ tam thất:

Theo y học cổ truyền, Củ tam thất Bắc là một vị thuốc có vị ngọt, hơi đắng, tính ấm, không độc. Tam thất bắc có công dụng tán ứ chỉ huyết (làm tan huyết ứ và cầm máu), tiêu thũng định thống

Tam thất bắc 6 năm tuổi Hà Giang

Tam thất bắc 6 năm tuổi Hà Giang

Thành phần hóa học

Phân tích thành phần trong tam thất bắc, các nhà khoa học phát hiện trong tam thất bắc có nhiều dưỡng chất, dược chất quý hiếm, phải kể như các acid amin, sterol, đường, các nguyên tố Fe, Ca và đặc biệt là 2 chất Saponin: Arasaponin A, Arasaponin B thường có trong Nhân Sâm.

Một số tác dụng chính của Củ tam thất bắc:

Bảo vệ tim chống lại những tác nhân gây loạn nhịp.
Cầm máu, tiêu máu, tiêu sưng.
Dịch chiết rễ tam thất có tác dụng gây hưng phấn thần kinh.
Tam thất bắc giúp tăng cường miễn dịch cho cơ thể
Tác dụng hỗ trợ điều trị Ung thư
Tác dụng kích thích hoạt động tình dục mạnh mẽ
Tác dụng tốt cho người bệnh thấp tim.
Chữa thống kinh (đau bụng trước kỳ kinh).
Hỗ trợ điều trị bệnh bạch cầu cấp và mạn tính.
Hỗ trợ điều trị bệnh băng huyết.
Hỗ trợ điều trị bệnh Đau thắt ngực do bệnh mạch vành
Hỗ trợ điều trị bệnhbạch cầu cấp và mạn tính
Tác dụng giảm đau

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân suy giảm chức năng tim, người mắc bệnh tim mạch, bệnh mạch vành, hở van tim và các bệnh về tim.
Phụ nữ sau khi sinh dùng tam thất bắc có tác dụng bổ máu, lại sức
Bệnh nhân Ung thư
Người hoạt động trí óc sử dụng tam thất bắc có tác dụng kích thích thần kinh.
Người bị trấn thương, tụ máu, bầm tím.
Bệnh nhân mắc bệnh thấp tim.
Phụ nữ bị thống kinh, băng huyết.
Người mới ốm dậy dùng tam thất để bồi bổ sức khỏe.
Bệnh nhân mắc bệnh bạch cầu
Người mới ốm dậy, người gầy yếu suy nhược co thể(Dùng tam thất như một vị thuốc bổ)
Bệnh nhân suy giảm chức năng sinh lý (Dùng cho cả nam và nữ)

Cách dùng, liều dùng

Say củ tham thất thành dạng bột để sử dụng.
Ngày uống 5 g bột tam thất, uống 1 lần, chiêu với cháo loãng hoặc nước ấm
Riêng đối với bệnh bạch cầu: Dùng kết hợp Đương quy 15-30 g, xuyên khung 15-30 g, xích thược 15-20 g, hồng hoa 8-10 g, tam thất 6 g, sắc uống.

Hoa tam thất:

– Theo dược thư cổ, hoa tam thất vị ngọt, tính mát, có công dụng thanh nhiệt (làm mát, giải nhiệt), bình can (điều hòa chức năng của tạng can).

Hoa tam thất

Hoa tam thất

Theo dược thư cổ, hoa tam thất vị ngọt, tính mát, có công dụng thanh nhiệt (làm mát, giải nhiệt), bình can (điều hòa chức năng của tạng can), giáng áp (hạ huyết áp) và an thần, trấn tĩnh, thường được dùng để chữa các chứng và bệnh như tăng huyết áp, huyễn vựng (hoa mắt, chóng mặt trong hội chứng rối loạn tiền đình, thiểu năng tuần hoàn não…), nhĩ minh, nhĩ lung (tai ù, tai điếc), viêm hầu họng cấp tính…

Với y học hiện đại, hoa tam thất có thành phần chính là hoạt chất của nhân sâm Rb1, Rb2, có vị ngọt, mát và có tác dụng làm giảm cholesterol toàn phần, ngăn ngừa xơ vữa mạch máu, giúp tăng cường tuần hoàn máu.

Thanh nhiệt: hoa tam thất có tác dụng thanh nhiệt (làm mát, giải nhiệt).

Bình can: (điều hòa chức năng của tạng can).

Bổ huyết (chống thiếu máu), cầm máu, giảm đau, tiêu ứ huyết.

Chống viêm tấy, giảm đau, chữa trường hợp viêm động mạch vành, đau nhói vùng ngực, chấn thương sưng tấy đau nhức, viêm khớp xương đau loét dạ dày tá tràng, trước và sau phẫu thuật để chống nhiễm khuẩn và chóng lành vết thương;

Tốt cho hệ thần kinh như tác dụng an thần, trấn tĩnh, dễ ngủ và ngủ sâu giấc (chữa các chứng mất ngủ, ngủ hay mơ và nghiến răng).

Chữa tăng huyết áp bởi hoa tam thất có tác dụng giáng áp (hạ huyết áp).

Phòng ngừa các biến chứng tim mạch, tai biến mạch máu não, ngăn ngừa chứng lú lẫn ở người già.

Làm tăng lực cụ thể như giảm căng thẳng mệt mỏi, giúp tăng lực mạnh, tăng khả năng làm việc, rất tốt cho người ăn uống kém, lao động quá sức, hay ra mồ hôi trộm.

Ngăn ngừa, phòng chống bệnh như là kích thích hệ miễn dịch, ức chế vi khuẩn và siêu vi khuẩn, tăng sức đề kháng giúp cơ thể phòng chống bệnh tật về lâu dài, sử dụng thường xuyên sẽ nâng cao tuổi thọ.

Ngoài ra, còn có khả năng ngăn ngừa, phòng chống bệnh ung thư, cụ thể là tác dụng ức chế sự hình thành và phát triển của khối u; Chữa các bệnh do thiếu máu lên não nhờ khả năng làm tăng cường máu lên não chữa các chứng bệnh đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, choáng; Chữa nhĩ minh, nhĩ lung tức là chữa các chứng bệnh tai ù, tai điếc. Rất tốt cho tế bào gan, tăng cường chức năng giải độc gan, hạ men gan; Điều chỉnh rối loạn chuyển hóa mỡ nên rất tốt với người gan nhiễm mỡ. Chữa tiểu đường: hạ đường huyết, giúp bệnh nhân tiểu đường mạnh khỏe và giảm các biến chứng do bệnh tiểu đường gây ra. Làm đẹp, giảm béo: chống lão hóa, điều chỉnh rối loạn chuyển hóa mỡ nên làm giảm béo tốt, nhất là béo bụng, béo đùi; Tác dụng thanh nhiệt (làm mát, giải nhiệt), giải độc gan, hỗ trợ chữa và phòng chống mụn, nám da, giúp cho làn da sáng đẹp. Song còn tác dụng lợi sữa cho phụ nữ sau sinh.

Cách sử dụng hoa tam thất trong trị liệu rất đơn giản: Mỗi ngày dùng từ 2 – 3g, pha vào nước sôi uống như trà đến khi hết vị ngọt đắng thì hãy thay ấm khác.

Hạt tam thất (Quả tam thất).

Quả tam thất có dạng chùm nho lúc chưa chín có màu xanh. Quả chín vào khoảng tháng 10, tháng 11 dương lịch khi đó quả mọng và có màu đỏ. Trên nỗi quả có từ 1 – 3 hạt hình tròn, vỏ trắng, hơi xanh hoặc hơi nâu đỏ.

Quả tam thất

Quả tam thất

Tác dụng của quả tam thất.

– Giảm cholesterol (chữa mỡ máu / chữa máu nhiễm mỡ): giảm cholesterol toàn phần, ngăn ngừa xơ vữa mạch máu, giúp tăng cường tuần hoàn máu.

– Có tác dụng thanh nhiệt (làm mát, giải nhiệt).

– Điều hòa chức năng của tạng can.

– Bổ huyết (chống thiếu máu), cầm máu, giảm đau, tiêu ứ huyết.

– Chống viêm tấy, giảm đau, chữa trường hợp viêm động mạch vành, đau nhói vùng ngực, chấn thương sưng tấy đau nhức, viêm khớp xương đau loét dạ dày tá tràng, trước và sau phẫu thuật để chống nhiễm khuẩn và chóng lành vết thương.

– Tốt cho hệ thần kinh: an thần, trấn tĩnh, dễ ngủ và ngủ sâu giấc (chữa các chứng mất ngủ, ngủ hay mơ và nghiến răng)

– Với bệnh cao huyết áp: quả tam thất có tác dụng giáng áp( hạ huyết áp).

– Đối với bệnh tim mạch, não: phòng ngừa các biến chứng tim mạch, tai biến mạch máu não, tai biến não, chữa những người kém trí nhớ, ngăn ngừa chứng lú lẫn ở người già.

– Tăng lực: giảm căng thẳng mệt mỏi, giúp tăng lực mạnh, tăng khả năng làm việc, rất tốt cho người ăn uống kém, lao động quá sức, hay ra mồ hôi trộm.

– Ngăn ngừa, phòng chống bệnh: kích thích hệ miễn dịch, ức chế vi khuẩn và siêu vi khuẩn, tăng sức đề kháng giúp cơ thể phòng chống bệnh tật về lâu dài, sử dụng thường xuyên sẽ nâng cao tuổi thọ.

– Với bệnh ung thư: ngăn ngừa, phòng chống bệnh ung thư, tác dụng ức chế sự hình thành và phát triển của khối u.

– Chữa các bệnh do thiếu máu lên não: do tăng cường máu lên não chữa các chứng bệnh đâu đầu, hoa mắt, chóng mặt, choáng.

– Chữa các chứng bệnh tai ù, tai điếc.

– Với bệnh gan: rất tốt cho tế bào gan, tăng cường chức năng giải độc gan, hạ men gan; điều chỉnh rối loạn chuyển hóa mỡ nên , rất tốt với người gan nhiễm mỡ.

– Với bệnh tiểu đường: hạ đường huyết, giúp bệnh nhân tiểu đường mạnh khỏe và giảm các biến chứng do bệnh tiểu đường gây ra.

– Làm đẹp, giảm béo: chống lão hóa, điều chỉnh rối loạn chuyển hóa mỡ nên làm giảm béo tốt, nhất là béo bụng, béo đùi; tác dụng thanh nhiệt (làm mát, giải nhiệt), giải độc gan tốt lên hỗ trợ chữa và phòng chống mụn, nám da, giúp cho làn da sáng đẹp.

– Lợi sữa cho phụ nữa sau sinh.

Cách dùng quả tam thất:

Sử dụng mỗi ngày 2 – 3g quả tam thất, pha vào nước sôi uống như trà đến khi hết vị ngọt đắng mới thôi. Quả tam thất rất tốt vừa chữa bệnh và nâng cao thể trạng, giúp xả stress và thoải mái tinh thần.

BS Nguyễn Thị Thúy Nga

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *